độ lượng
Ông ấy là một người rất độ lượng, luôn sẵn sàng tha thứ cho lỗi lầm của nhân viên.
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có lòng rộng rãi, bao dung, không chấp nhặt những lỗi lầm, thiếu sót nhỏ của người khác: Chỉ phẩm chất của người biết tha thứ, thông cảm và không nhỏ nhen, hẹp hòi.
- Có tấm lòng nhân hậu, hay giúp đỡ, chia sẻ với người khác: Chỉ sự rộng lượng trong cách đối xử và giúp đỡ.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông ấy là một người rất độ lượng, luôn sẵn sàng tha thứ cho lỗi lầm của nhân viên.
- Thái độ độ lượng của cô ấy trong cuộc tranh cãi đã khiến mọi người nể phục.
- Chúng ta cần có cái nhìn độ lượng hơn với những người lần đầu mắc sai lầm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lòng độ lượng": chỉ tấm lòng bao dung, rộng lượng.
- Lòng độ lượng của bà khiến kẻ phạm tội cũng phải ăn năn.
- "thái độ độ lượng": chỉ cách cư xử, phản ứng bao dung.
- Anh ta đã đối xử với đối thủ bằng một thái độ hết sức độ lượng.
Biến thể và từ gần giống
- Khoan dung (tính từ): có lòng rộng rãi, dễ tha thứ. (Gần nghĩa, thường dùng trong ngữ cảnh tha thứ lỗi lầm).
- Nhân hậu (tính từ): hiền lành, tốt bụng. (Cùng chỉ phẩm chất tốt nhưng nghiêng về bản chất hiền lành hơn là sự tha thứ).
- Hào phóng (tính từ): rộng rãi về tiền bạc, vật chất. (Có phần gần nghĩa nhưng thiên về sự cho đi vật chất).
Từ đồng nghĩa
- Bao dung: Tha thứ, chứa đựng và cảm thông.
- Rộng lượng: Có lòng rộng rãi, không so đo tính toán.
- Quảng đại: (Từ Hán Việt) Rộng rãi, khoan dung.
Từ trái nghĩa
- Hẹp hòi: Nhỏ nhen, không biết tha thứ hoặc chia sẻ.
- Ích kỷ: Chỉ biết đến lợi ích bản thân.
- Nhỏ mọn: Tính toán, để ý đến những điều vụn vặt.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Độ lượng bao dung: (Cụm từ thường đi đôi) Nhấn mạnh đức tính rộng lòng tha thứ và yêu thương.
- Một vị lãnh đạo cần có tấm lòng độ lượng bao dung.
- Lấy độ lượng mà đối đãi: Khuyên nên dùng lòng khoan dung để cư xử.
- Với kẻ dưới, nên lấy độ lượng mà đối đãi.